“Bỏ túi” cách đổi đơn vị đo độ dài nhanh chóng, chính xác

đổi đơn vị đo độ dài

Làm sao để đổi đơn vị đo độ dài mà không sợ nhầm bây giờ? Có bí quyết nào để đổi độ dài 1m sang dm, cm, mm nhanh chóng mà chính xác không? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé!

Điểm qua những đơn vị đo độ dài 

Chiều dài là một trong các khái niệm cơ bản chỉ trình tự của các điểm dọc theo một đường nằm trong không gian và đo lượng mà điểm này nằm trước hoặc sau điểm kia. Có thể hiểu đơn giản chiều dài là khoảng cách. Hãy cùng điểm qua những đơn vị đo độ dài đang được sử dụng hiện nay

Dặm (mile) là gì?

Dặm có tên tiếng anh là Mile là đơn vị đo khoảng cách trong nhiều hệ thống đo lường khác nhau như: Hệ đo lường Anh, Hệ đo lường Mỹ, Hệ đo lường Na Uy/Thụy Điển. 

Dặm thường có nhiều ký hiệu khác nhau như: ml, mi, m, M nhưng cách ký hiệu mi được sử dụng phổ biến ở nhiều nước hơn cả. Thông thường thì những đơn vị vận tốc liên quan tới dặm như dặm/giờ được ký hiệu là mph hoặc m.p.h.

đổi đơn vị đo độ dài

1 dặm bằng bao nhiêu km

Người La Mã là một trong những người sử dụng đơn vị dặm đầu tiên. Họ sử dụng đơn vị do độ dài này để chỉ khoảng cách 1.000 bước chạy (1 bước chạy = 2 bước đi) tương đương với 1.480 mét.

Sau đó, người Hoa và người Anh cùng sử dụng đơn vị đo độ dài dặm nhưng cách quy đổi của họ khác so với người La Mã: 1 dặm Trung Quốc bằng 500m, trong khi đó 1 dặm Anh bằng 1.609,334 m. Đây là một số khác biệt trong cách đổi đơn vị độ dài.

Yard (yd) là gì?

Yard được ký hiệu là yd là đơn vị đo chiều dài trong Hệ thống đo lường của hai nước Anh và Mỹ.  Theo bảng quy đổi đơn vị đo độ dài thì 1 yard bằng 3 feet hoặc 36 inches. Đến năm 1959 yard được chuẩn hóa bằng 0.9144 mét.

Đơn vị đo độ dài yard thường được sử dụng để đo chiều dài sân bóng đá tại các nước Mỹ và Canada. Đơn vị diện tích tương ứng của yard là yard vuông hay thước Anh vuông. Hãy lưu ý khi bạn phải đổi đơn vị đo độ dài sang yard nhé!

Feet (ft) là gì?

Feet hay còn được gọi là foot có ký hiệu ft là đơn vị đo chiều dài khá truyền thống của người Mỹ. Feet nằm trong Hệ thống đo lường Anh và Hệ thống đo lường Mỹ. Đến năm 1959, feet là đơn vị đo lường được tất cả các nước trên thế giới chấp nhận. Theo như bảng quy đổi đơn vị đo độ dài thì 1 foot bằng 12 inches và 2 feet bằng 1 yard.

>>> Tham khảo thêm: 1 feet bằng bao nhiêu cm, m?

Mét (m) là gì?

Mét trong tiếng anh được gọi là Metre ký hiệu là m. Đây là đơn vị đo khoảng cách, độ dài tiêu chuẩn được thế giới chấp nhận. Mét nằm trong Hệ đo lường quốc tế – SI và mét được định nghĩa bởi Văn phòng Cân đo Quốc tế là khoảng cách mà ánh sáng truyền trong chân không trong thời gian 1/299 792 458 giây. 

Nhỏ hơn m là các đơn vị đo lường như: dm, cm, mm. Hãy cùng theo dõi bảng quy đổi đơn vị đo độ dài m dưới đây

1 m = 10 dm (Một mét bằng mười decimet)

1 m = 100 cm (Một mét bằng một trăm centimet)

1 m = 1000 mm (Một mét bằng một nghìn minimet)

1 km = 1000 m (1 Kilomet bằng một nghìn mét)

1 km = 1000 m (1 Kilomet bằng một nghìn mét)

Đây là cách đổi đơn vị đo độ dài từ 1m sang dm, cm, mm. Qua bảng này bạn sẽ biết 1m bằng bao nhiêu dm, cm, mm rồi chứ.

bảng quy đổi đơn vị đo độ dài

Mét (m) là gì?

Mặt khác, đơn vị kilomet được sử dụng để đo khoảng cách trên đất liền, trong lĩnh vực giao thông vận tải và cả quy hoạch. Theo như bảng quy đổi đơn vị đo độ dài thì 1km bằng 1000 m, đơn vị diện tích và thể tích tương ứng lần lượt là kilomet vuông (km2) và kilomet khối (km3).

Hướng dẫn chi tiết cách đổi đơn vị đo chiều dài

Để có thể thực hiện đổi đơn vị đo độ dài thì đầu tiên các bạn phải hiểu bản chất của phép đổi. Sau khi đã nắm được bản chất thì các bạn chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với mỗi đơn vị đo là đã có thể đổi được vị đo chiều dài rồi!

Để có bạn hiểu sâu hơn hãy cùng chúng tôi làm một bài toán sau đây: 5,653m=….cm? 

Dựa theo yêu cầu của đề bài, thì các bạn có thể xác định được từng chữ số trong đề bài thuộc đơn vị nào để điền lần lượt vào bảng như: 5 là 4m, 6 là 1 dm, 5 là 6 cm, 3 là 5mm. Yêu cầu  của đề bài là đổi đơn vị đo độ dài từ m sang cm.

Để có thể giải được bài toán này các bạn có thể lập bảng đổi đơn vị đo theo cách sau:

  • Đầu tiên, hãy xác định được khung các đơn vị đổi của cả bài và thậm chí là của tất cả các bài tập trong cả tiết  học đó để có thể tiết kiệm được thời gian và số bảng cần phải lập.
  • Xác định đúng theo yêu cầu của đề bài, cần phải đổi ra đơn vị nào từ m sang cm hay dm sang cm,…
  • Đối với dạng bài tập đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ( 80cm=….m) thì các chữ số hàng đơn vị sẽ luôn gắn liền với tên của đơn vị đó ở trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi.
  • Điền dấu phẩy vào ngay sau đơn vị cần đổi và ghi kết quả vào bài làm.

Thực hiện như vậy bạn sẽ có thể ra đáp án là 5,653m =565,3cm. Thực hiện, đổi đơn vị đo độ dài bằng cách lập bảng sẽ giúp bạn có thể làm được nhiều bài tập liên quan đến đơn vị đo mà không sợ bị nhầm lẫn kết quả. 

Hy vọng với cách đổi đơn vị đo độ dài trên sẽ giúp ích được cho bạn. Hãy áp dụng phương pháp trên để không bị sai khi làm bài nhé!

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*